BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Đúng/Sai · Câu 25

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ $Oxy$, cho ba điểm $A(-4; 0)$, $B(4; 0)$, $C(0; 4)$.

  1. a
    Đường thẳng $BC$ có phương trình là $x + y = 1$.
  2. b
    Đường tròn tâm $I(2; 3)$ và tiếp xúc với cạnh $BC$ có bán kính bằng $2\sqrt{2}$.
  3. c
    Phương trình đường tròn đường kính $AB$ là $x^2 + y^2 = 16$.
  4. d
    Phương trình đường tròn tâm $A$ và đi qua $B$ là $(x + 4)^2 + y^2 = 8$.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Sai

Lời giải

Lời giải a) Sai. Theo công thức phương trình đường thẳng theo đoạn chắn, đường thẳng $BC$ đi qua $B(4; 0)$ và $C(0; 4)$ có phương trình là: $\frac{x}{4} + \frac{y}{4} = 1 \Leftrightarrow x + y - 4 = 0$. b) Sai. Đường tròn tâm $I(2; 3)$ tiếp xúc với đường thẳng $BC$ có bán kính bằng khoảng cách từ $I$ đến $BC$: $R = d(I, BC) = \frac{|2 + 3 - 4|}{\sqrt{1^2 + 1^2}} = \frac{1}{\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{2}}{2}$. c) Đúng. Gọi $O$ là trung điểm của $AB$, tọa độ của $O$ là $O(0; 0)$. Độ dài đoạn thẳng $AB = \sqrt{[4 - (-4)]^2 + (0 - 0)^2} = 8$. Bán kính đường tròn đường kính $AB$ là $R = \frac{AB}{2} = 4$. Phương trình đường tròn đường kính $AB$ có tâm $O(0; 0)$ và bán kính $R = 4$ là: $x^2 + y^2 = 16$. d) Sai. Đường tròn tâm $A(-4; 0)$ và đi qua $B$ thì có bán kính $R = AB = 8$. Phương trình đường tròn đó phải là: $(x + 4)^2 + y^2 = 64$.
Luyện tiếp chương Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ →

Miễn phí · không cần tài khoản · 146 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này