Bài tự luận · Bài 3
Dạng 1. Không gian mẫu – biến cố
Bài tự luận Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 3
(CTST10) Hộp thứ nhất chứa 4 quả bóng được đánh số từ 1 đến 4. Hộp thứ hai chứa 5 quả bóng được đánh số từ 1 đến 5. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 quả bóng.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
b) Viết tập hợp mô tả cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 7".
c) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng không vượt quá 7 ''?
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
b) Viết tập hợp mô tả cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 7".
c) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng không vượt quá 7 ''?
Xem lời giải
Lời giải
a) Không gian mẫu $ Ω=\{(i;j)∣1\leq i\leq 4,1\leq j\leq 5\} $. Trong đó $ (i;j) $ kí hiệu kết quả lấy được bóng ghi số $ i $ ở hộp thứ nhất và quả bóng ghi số $ j $ ở hộp thứ hai.
b) Tập hợp mô tả cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 7" là $ \{(3;5);(4;4);(4;5)\} $.
c) Tổng số các kết quả có thể xảy ra khi chọn bóng là $ 4.5=20 $.
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 7" nên số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng không vượt quá 7 " là $ 20-3=17 $.
b) Tập hợp mô tả cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 7" là $ \{(3;5);(4;4);(4;5)\} $.
c) Tổng số các kết quả có thể xảy ra khi chọn bóng là $ 4.5=20 $.
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 7" nên số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng các số ghi trên hai quả bóng không vượt quá 7 " là $ 20-3=17 $.