BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Đúng/Sai · Câu 35

Một chiếc hộp có 9 thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên hai thẻ rồi nhân hai số trên hai thẻ lại với nhau. Gọi $ A $ là biến cố: “Tích hai số được chọn là một số chẵn”, $ B $ là biến cố: “Hai số được chọn đều là số chẵn”, $ C $ là biến cố: “Hai số được chọn có đúng một số là số chẵn”.

  1. a
    $ B $ và $ C $ là hai biến cố xung khắc.
  2. b
    $ P\left ( { B } \right )=\frac { 1 } { 3 } $.
  3. c
    $ P\left ( { C } \right )=\frac { 5 } { 9 } $.
  4. d
    $ P\left ( { A } \right )=\frac { 13 } { 18 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Đúng

Lời giải

a) đúng b) sai. $ P\left ( { B } \right )=\frac { C_{ 4 } ^{ 2 } } { C_{ 9 } ^{ 2 } }=\frac { 1 } { 6 } $ c) đúng. $ P\left ( { C } \right )=\frac { C_{ 4 } ^{ 1 }.C_{ 5 } ^{ 1 } } { C_{ 9 } ^{ 2 } }=\frac { 5 } { 9 } $. d) đúng. Vì tích hai số là số chẵn khi ít nhất một trong hai số là số chẵn nên $ A=B∪C $. Do đó: $ P\left ( { A } \right )=P\left ( { B∪C } \right )=P\left ( { B } \right )+P\left ( { C } \right )=\frac { 1 } { 6 }+\frac { 5 } { 9 }=\frac { 13 } { 18 } $.
Luyện tiếp chương Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập →

Miễn phí · không cần tài khoản · 275 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này