BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Đúng/Sai · Câu 48

Có hai hộp chứa các tấm thẻ. Hộp I chứa 5 tấm thẻ màu vàng được đánh số từ 1 đến 5, hộp II chứa 7 tấm thẻ màu đỏ được đánh số từ 1 đến 7. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.

  1. a
    Sau khi 2 tấm thẻ được lấy ra ta ghép chúng với nhau để được một số có hai chữ số (chữ số hàng chục là thẻ màu vàng và chữ số hàng đơn vị là thẻ màu đỏ). Xác suất để thu được số chia hết cho 3 bằng $\frac{14}{35}$.
  2. b
    Xác suất chọn được hai tấm thẻ có số giống nhau bằng $\frac{1}{5}$.
  3. c
    Số phần tử của không gian mẫu bằng 35.
  4. d
    Xác suất để tích các số trên hai tấm thẻ lấy được là một số chẵn bằng $\frac{6}{35}$.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Sai

Lời giải

Lời giải Không gian mẫu có số phần tử là $n(\Omega) = 5 \cdot 7 = 35$. a) Sai. Số thu được có dạng $\overline{ab}$ với $a \in \{1, 2, 3, 4, 5\}, b \in \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}$. Số $\overline{ab}$ chia hết cho 3 khi $a+b$ chia hết cho 3. Các cặp $(a, b)$ thỏa mãn: $(1, 2), (1, 5), (2, 1), (2, 4), (2, 7), (3, 3), (3, 6), (4, 2), (4, 5), (5, 1), (5, 4), (5, 7)$. Có 12 kết quả thuận lợi. Vậy xác suất là $\frac{12}{35}$. b) Sai. Số kết quả thuận lợi là 5 (các cặp $(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5)$). Vậy xác suất là $\frac{5}{35} = \frac{1}{7}$. c) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu bằng $5 \cdot 7 = 35$. d) Sai. Tích là chẵn khi có ít nhất một thẻ chẵn. Biến cố đối là cả hai thẻ đều lẻ. - Thẻ vàng lẻ: $\{1, 3, 5\}$ (3 cách). - Thẻ đỏ lẻ: $\{1, 3, 5, 7\}$ (4 cách). Số cách lấy được 2 thẻ lẻ là $3 \cdot 4 = 12$. Vậy xác suất tích chẵn là $1 - \frac{12}{35} = \frac{23}{35}$.
Luyện tiếp chương Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 210 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này