BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Đúng/Sai · Câu 16

Một hộp chứa $ 11 $ viên bi được đánh số từ $ 1 $ đến $ 11 $. Chọn $ 6 $ viên bi một cách ngẫu nhiên.

Hình minh họa câu hỏi
  1. a
    Số phần tử của không gian mẫu là $ n\left ( { Ω } \right )=462 $.
  2. b
    Xác suất để “chọn được cả 6 viên bi mang số lẻ” là $ \frac { 1 } { 426 } $.
  3. c
    Xác suất để “chọn 6 viên bi có nhiều nhất 2 viên bi mang số chẵn” là $ \frac { 181 } { 462 } $.
  4. d
    Xác suất để “tổng các số ghi trên 6 viên bi được chọn là số lẻ” bằng $ \frac { 118 } { 231 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Đúng

Lời giải

a) Đúng. Bước 1: Tìm số phần tử không gian mẫu. Chọn ngẫu nhiên $ 6 $ viên bi trong $ 11 $ viên bi thì số cách chọn là $ n\left ( { Ω } \right )=C_{ 11 } ^{ 6 }=462 $ b) Sai. Gọi $ A $ là biến cố: “Chọn được cả $ 6 $ viên bi mang số lẻ”. Trong $ 11 $ viên bi có $ 6 $ viên bi mang số lẻ đó là $ \left\{1;3;5;7;9;11\right\} $ và $ 5 $ viên bi mang số chẵn $ \left\{2;4;6;8;10\right\} $. Suy ra $ n\left ( { A } \right )=C_{ 6 } ^{ 6 }=1 $. Vậy $ P\left ( { A } \right )=\frac { n\left ( { A } \right ) } { n\left ( { Ω } \right ) }=\frac { 1 } { 462 } $ c) Đúng. Gọi $ B $ là biến cố “chọn 6 viên bi có nhiều nhất 2 viên bi mang số chẵn”. * Trường hợp 1: cả 6 viên mang số lẻ Số cách chọn trong trường hợp 1 là $ C_{ 6 } ^{ 6 }=1 $ cách * Trường hợp 2: 5 viên mang số lẻ và 1 viên mang số chẵn Số cách chọn trong trường hợp 2 là $ C_{ 6 } ^{ 5 }.C_{ 5 } ^{ 1 }=30 $ cách * Trường hợp 3: 4 viên mang số lẻ và 2 viên mang số chẵn Số cách chọn trong trường hợp 2 là $ C_{ 6 } ^{ 4 }.C_{ 5 } ^{ 2 }=150 $ cách Suy ra $ n\left ( { B } \right )=1+30+150=181 $ cách Xác suất $ P\left ( { B } \right )=\frac { n\left ( { B } \right ) } { n\left ( { Ω } \right ) }=\frac { 181 } { 462 } $. d) Đúng. Gọi $ C $ là biến cố: “Chọn $ 6 $ viên bi cộng các số trên $ 6 $ viên bi đó thu được là số lẻ”. * Trường hợp 1: $ 1 $ viên bi mang số lẻ và $ 5 $ viên bi mang số chẵn. Số cách chọn trong trường hợp $ 1 $ là $ C_{ 6 } ^{ 1 }.C_{ 5 } ^{ 5 } $ cách. * Trường hợp 2: $ 3 $ viên bi mang số lẻ và $ 3 $ viên bi mang số chẵn. Số cách chọn trong trường hợp $ 2 $ là $ C_{ 6 } ^{ 3 }.C_{ 5 } ^{ 3 } $ cách. * Trường hợp 3: $ 5 $ viên bi mang số lẻ và $ 1 $ viên bi mang số chẵn. Số cách chọn trong trường hợp $ 3 $ là $ C_{ 6 } ^{ 5 }.C_{ 5 } ^{ 1 } $ cách. Suy ra $ n\left ( { C } \right )=C_{ 6 } ^{ 1 }.C_{ 5 } ^{ 5 }+C_{ 6 } ^{ 3 }.C_{ 5 } ^{ 3 }+C_{ 6 } ^{ 5 }.C_{ 5 } ^{ 1 }=6+200+30=236. $ Tính xác suất $ P\left ( { C } \right )=\frac { n\left ( { C } \right ) } { n\left ( { Ω } \right ) }=\frac { 236 } { 462 }=\frac { 118 } { 231 } $.
Luyện tiếp chương Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 142 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này