BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Đúng/Sai · Câu 69

Trong một hộp đựng 5 quả cầu chứa phiếu có thưởng và 10 quả cầu chứa phiếu không có thưởng (các quả cầu cùng hình dạng, kích thước và khối lượng). Hai bạn Bình, An lần lượt lấy ngẫu nhiên (không hoàn lại) mỗi bạn một quả. Bạn Bình lấy trước, bạn An lấy sau.

  1. a
    Xác suất bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là $ \frac { 1 } { 2 } $.
  2. b
    Biết bạn Bình đã lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là $ \frac { 2 } { 7 } $.
  3. c
    Xác suất để hai bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là $ \frac { 2 } { 21 } $.
  4. d
    Biết An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là $ \frac { 2 } { 7 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Đúng
  • c. Đúng
  • d. Đúng

Lời giải

a) SAI. Tổng số phiếu trong hộp là $ 10+5=15 $ phiếu. Xác suất để bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là: $ \frac { 5 } { 15 }=\frac { 1 } { 3 } $. b) ĐÚNG. Gọi biến cố $ A: $ “Bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”. $ B: $ “Bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”. $ ⇒ AB: $ “Cả 2 bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”. Ta có: $ n\left ( { AB } \right )=5⋅4=20 $; $ n\left ( { B } \right )=5⋅14=70 $. Do đó: $ P\left ( { A\|B } \right )=\frac { n\left ( { AB } \right ) } { n\left ( { B } \right ) }=\frac { 20 } { 70 }=\frac { 2 } { 7 } $. c) ĐÚNG. Số cách lấy lần lượt 2 quả cầu từ hộp là: $ n\left ( { Ω } \right )=15⋅14=210 $. Gọi biến cố $ C: $ “Cả hai bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”. Ta có: $ n\left ( { C } \right )=5⋅4=20 $. Xác suất để hai bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là $ P\left ( { C } \right )=\frac { n\left ( { C } \right ) } { n\left ( { Ω } \right ) }=\frac { 20 } { 210 }=\frac { 2 } { 21 } $. d) ĐÚNG. Ta có: $ P\left ( { B } \right )=\frac { 1 } { 3 } $; $ P\left ( { \bar{B} } \right )=\frac { 2 } { 3 } $. Do đó: $ P\left ( { B\|A } \right )=\frac { P\left ( { B } \right )⋅P\left ( { A\|B } \right ) } { P\left ( { B } \right )⋅P\left ( { A\|B } \right )+P\left ( { \bar B } \right )⋅P\left ( { A\| \bar B } \right ) }=\frac { \frac { 1 } { 3 }⋅\frac { 2 } { 7 } } { \frac { 1 } { 3 }⋅\frac { 2 } { 7 }+\frac { 2 } { 3 }⋅\frac { 5 } { 14 } }=\frac { 2 } { 7 } $.
Luyện tiếp chương Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes →

Miễn phí · không cần tài khoản · 223 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này