Đúng/Sai · Câu 16
Cho hình chóp $ S.ABC $ có $ SA⊥\left ( { ABC } \right ) $, đáy là tam giác $ ABC $ vuông tại $ B $, biết $ SA=AB=BC=a $.
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Xem đáp án và lời giải
Kết quả từng mệnh đề
- a. Sai
- b. Sai
- c. Đúng
- d. Đúng
Lời giải
a) Sai
Thể tích khối chóp $ S.ABC $ là $ V=\frac { 1 } { 3 }.SA.S_{ ΔABC } =\frac { 1 } { 3 }.a.\frac { a ^ { 2 } } { 2 }=\frac { a ^ { 3 } } { 6 } $.
b) Sai
Gọi $ d $ là khoảng cách từ $ A $ đến mặt phẳng $ \left ( { SBC } \right ) $.
$ ⇒V=\frac { 1 } { 3 }d.S_{ ΔSBC } $.
Lại có: $ \left \{ \begin{array}{l} BC⊥AB \\ BC⊥SA \end{array} \right.⇒BC⊥\left ( { SAB } \right )⇒BC⊥SB $ $ ⇒ΔSBC $ vuông tại B.
$ S_{ ΔSBC } =\frac { 1 } { 2 }.SB.BC=\frac { 1 } { 2 }a\sqrt[] { 2 }.a=\frac { a ^ { 2 } \sqrt[] { 2 } } { 2 } $.
Vậy $ d=\frac { 3V } { S_{ ΔSBC } }=\frac { \frac { a ^ { 3 } } { 2 } } { \frac { a ^ { 2 } \sqrt[] { 2 } } { 2 } }=\frac { a\sqrt[] { 2 } } { 2 } $.
c) Đúng
Trong mặt phẳng $ \left ( { SBC } \right ) $, kẻ $ BH⊥SC $ tại $ H $, khi đó $ d\left ( { B,SC } \right )=BH $.
Xét tam giác vuông $ SBC $ ta có: $ \frac { 1 } { BH ^ { 2 } }=\frac { 1 } { SB ^ { 2 } }+\frac { 1 } { BC ^ { 2 } }=\frac { 1 } { 2a ^ { 2 } }+\frac { 1 } { a ^ { 2 } }=\frac { 3 } { 2a ^ { 2 } } $
$ ⇒BH=\frac { a\sqrt[] { 6 } } { 3 } $.
d) Đúng
Dựng hình bình hành $ ABCD $, vì tam giác $ ABC $ vuông cân tại $ B $ nên $ ABCD $ là hình vuông.
Ta có $ \left \{ \begin{array}{l} CD⊥AD \\ CD⊥SA \end{array} \right.⇒CD⊥\left ( { SAD } \right ) $.
Lại có $ CD⊂\left ( { SDC } \right ) $$ ⇒\left ( { SAD } \right )⊥\left ( { SDC } \right ) $.
Trong mặt phẳng $ \left ( { SAD } \right ) $, dựng $ AE⊥SD $ tại $ E $. Suy ra $ AE⊥\left ( { SDC } \right ) $. (1)
Ta có $ AB{ \rm{ // } }CD $$ ⇒AB\,{ \rm{ // } }\,\left ( { SDC } \right ) $.
$ d\left ( { AB,SC } \right )=d\left ( { AB,\left ( { SCD } \right ) } \right )=d\left ( { A,\left ( { SCD } \right ) } \right ) $. (2)
Từ (1) và (2) suy ra $ d\left ( { AB,SC } \right )=AE $.
$ ΔSAD $ vuông cân tại $ A $ nên $ AE=\frac { a\sqrt[] { 2 } } { 2 } $.