BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Đúng/Sai · Câu 20

Gọi $ X $ là tập hợp các số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau tạo nên từ các chữ số$ 0,2,3,8,9 $. Lấy ngẫu nhiên một số từ tập $ X $.

  1. a
    Xác suất của biến cố lấy được chữ số đầu tiên không nhỏ hơn 8 (chữ số đầu tiên là chữ số hàng chục) là $ \frac { 1 } { 2 } $.
  2. b
    Xác suất của biến cố lấy dược chữ số đầu tiên nhỏ hơn 3 (chữ số đầu tiên là chữ số hàng chục) là $ \frac { 1 } { 3 } $.
  3. c
    Xác suất của biến cố lấy dược số lẻ là $ \frac { 3 } { 8 } $.
  4. d
    Xác suất của biến cố lấy dược số chẵn là $ \frac { 9 } { 16 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Sai

Lời giải

a) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu là $ n(Ω)=4⋅4=16 $. Gọi $ A $ là biến cố "lấy được chữ số đầu tiên không nhỏ hơn 8 ". Gọi số thỏa yêu cầu bài toán là các số có chữ số hàng chục $a_1 \in \{8;9\}$ (2 cách chọn) và chữ số hàng đơn vị $a_2$ là 1 trong 4 chữ số còn lại (4 cách chọn), suy ra $n(A) = 2 \cdot 4 = 8$. Vậy $ { \rm{ P } }(A)=\frac { n(A) } { n(Ω) }=\frac { 1 } { 2 } $. b) Sai. Số phần tử của không gian mẫu là $ n(Ω)=4⋅4=16 $. Gọi $ A $ là biến cố "lấy được có chữ số đầu tiên nhỏ hơn 3 ". Gọi số thỏa yêu cầu bài toán là số có chữ số hàng chục $a_1 = 2$ (chữ số duy nhất khác 0 và nhỏ hơn 3 trong tập, 1 cách chọn) và chữ số hàng đơn vị $a_2$ là 1 trong 4 chữ số còn lại (4 cách chọn), suy ra $n(A) = 1 \cdot 4 = 4$. Vậy $ { \rm{ P } }(A)=\frac { n(A) } { n(Ω) }=\frac { 1 } { 4 } $. c) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu là $ n(Ω)=4⋅4=16 $. Gọi $ A $ là biến cố "lấy được số lẻ". Gọi số thỏa yêu cầu bài toán là các số có chữ số hàng đơn vị $a_2 \in \{3;9\}$ (2 cách chọn, là chữ số lẻ) và chữ số hàng chục $a_1$ khác 0 và khác $a_2$, được chọn từ 3 chữ số còn lại (3 cách chọn), suy ra $n(A) = 2 \cdot 3 = 6$. Vậy $ { \rm{ P } }(A)=\frac { n(A) } { n(Ω) }=\frac { 3 } { 8 } $. d) Sai. Số phần tử của không gian mẫu là $ n(Ω)=4⋅4=16 $. Gọi $ A $ là biến cố "lấy được số chẵn". Gọi số thỏa yêu cầu bài toán là các số có chữ số hàng đơn vị $a_2$ chẵn: nếu $a_2=0$ thì $a_1$ có 4 cách chọn (từ $\{2;3;8;9\}$); nếu $a_2 \in \{2;8\}$ (mỗi trường hợp) thì $a_1$ có 3 cách chọn (khác 0 và khác $a_2$). Suy ra $n(A) = 4 + 3 + 3 = 10$. Vậy $ { \rm{ P } }(A)=\frac { n(A) } { n(Ω) }=\frac { 5 } { 8 } $.
Luyện tiếp chương Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 142 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này