Beedemy Vào trang học

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Tích vô hướng của hai vectơ · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 15

DẠNG 3. CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC VỀ TÍCH VÔ HƯỚNG Sử dụng định nghĩa $ \overset\rightarrow { a }.\overset\rightarrow { b }=\left | { \overset\rightarrow { a } } \right |.\left | { \overset\rightarrow { b } } \right |cos\left ( { \overset\rightarrow { a },\overset\rightarrow { b } } \right ) $ Sử dụng quy tắc chèn điểm, quy tắc công trừ các vectơ và một số quy tắc trung điểm, trọng tâm, tính chất hình bình hành… Tính chất giao hoán và phân phối về tích vô hướng. Nếu trong đẳng thức chứa bình phương độ dài của đoạn thẳng, ta chú ý có thể chuyển về vectơ nhờ đẳng thức $ AB ^ { 2 } =\overset\rightarrow { AB } ^ { 2 } $

Bài tập nâng cao Tích vô hướng của hai vectơ · Bài 15

Cho hình vuông $ABCD$ có độ dài đường chéo $AC=a\sqrt2$, gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$.
a) Tính tích vô hướng $\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{AC}$ theo $a$.
b) Gọi $M$ là trung điểm cạnh $BC$. Chứng minh rằng $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{OC}=2(OC^2-OM^2)$.
Hình minh họa câu hỏi
Xem lời giải

Lời giải

Hình minh họa: Lời giải

a) Do $ABCD$ là hình vuông nên $AC=AB\sqrt2\Leftrightarrow AB=a$. Theo định nghĩa, $\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{AC}=AD\cdot AC\cos\widehat{CAD}=a^2$.
b) $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{OC}=\overrightarrow{AB}\cdot\dfrac12\overrightarrow{AC}=\dfrac12AB\cdot AC\cos\widehat{BAC}=\dfrac{a^2}{2}$ (1).
$2(OC^2-OM^2)=2MC^2=\dfrac{BC^2}{2}=\dfrac{a^2}{2}$ (2).
Từ (1) và (2) suy ra $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{OC}=2(OC^2-OM^2)$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao