Đúng/Sai · Câu 31
Từ các chữ số $ 0;\,1;\,2;\,3;\,4 $ lập được
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Xem đáp án và lời giải
Kết quả từng mệnh đề
- a. Sai
- b. Đúng
- c. Đúng
- d. Đúng
Lời giải
a) Sai.
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng $ \overline{abc} $ $ \left ( { a\,≠\,0 } \right ) $.
Vì $ \overline{abc} $ là số chẵn nên $ c∈\left\{0;2;4\right\} $.
Trường hợp $ 1 $: $ c\,=\,0 $: có $ 1 $ cách chọn $ c $.
Chọn $ a,\,b $ có $ A_{ 4 } ^{ 2 }\,=\,12 $ cách.
Do đó có $ 12 $ số tự nhiên thỏa mãn trong trường hợp này.
Trường hợp $ 2 $: $ c\,≠\,0 $: có $ 2 $ cách chọn $ c $($ c∈\left\{2;4\right\} $).
Chọn $ a $ có $ 3 $ cách chọn (vì $ a\,≠\,c;\,a\,≠\,0 $).
Chọn $ b $ có $ 3 $ cách chọn (vì $ b\,≠\,c;\,b\,≠\,a $).
Do đó có $ 2.\,3.\,3\,=\,18 $ số tự nhiên thỏa mãn đề bài trong trường hợp này.
Vậy có $ 12\,+\,18\,=\,30 $ số tự nhiên thỏa mãn đề bài.
b) Đúng.
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng $ \overline{ab} $ $ \left ( { a\,≠\,0 } \right ) $.
Chọn $ a $ có $ 4 $ cách chọn $ \left ( { a\,≠\,0 } \right ) $.
Chọn $ b $ có $ 5 $ cách chọn.
Do đó có $ 4.\,5\,=20 $ số tự nhiên thỏa mãn đề bài.
c) Đúng.
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng $ \overline{abc} $ $ \left ( { a\,≠\,0 } \right ) $.
Vì $ \overline{abc} $ là số chia hết cho $ 5 $ nên $ c∈\left\{0\right\} $. Do đó có $ 1 $ cách chọn $ c $.
Chọn $ a,\,b $ có $ A_{ 4 } ^{ 2 }\,=\,12 $ cách.
Vậy có $ 12 $ số tự nhiên thỏa mãn đề bài.
d) Đúng.
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng $ \overline{abc} $ $ \left ( { a\,≠\,0 } \right ) $.
Chọn $ a $ có $ 4 $ cách chọn $ \left ( { a\,≠\,0 } \right ) $.
Chọn $ b,\,c $ có $ A_{ 4 } ^{ 2 }\,=\,12 $ cách.
Vậy có $ 4.\,12\,=\,48 $ số thỏa mãn đề bài.