BeedemyLộ trình Toán 11 →

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Thể tích

Trắc nghiệm · Câu 51

Tính thể tích khối tứ diện đều có tất cả các cạnh bằng $ a $.

  1. A
    $ a ^ { 3 } $
  2. B
    $ \frac { \sqrt[] { 2 } } { 12 }a ^ { 3 } $
  3. C
    $ \frac { 1 } { 12 }a ^ { 3 } $
  4. D
    $ 6a ^ { 3 } $
Xem đáp án và lời giải

Đáp án đúng

B. $ \frac { \sqrt[] { 2 } } { 12 }a ^ { 3 } $

Lời giải

Do đáy là tam giác đều nên gọi $ I $ là trung điểm cạnh $ BC $, khi đó $ AI $ là đường cao của tam giác đáy. Theo định lý Pitago ta có $ AI=\sqrt[] { a ^ { 2 } -\frac { a ^ { 2 } } { 4 } }=\frac { a\sqrt[] { 3 } } { 2 } $, và $ AO=\frac { 2 } { 3 }AI=\frac { 2a\sqrt[] { 3 } } { 3.2 }=\frac { a\sqrt[] { 3 } } { 3 } $. Gọi $ O $ là trọng tâm tam giác $ ABC $. Suy ra: $ SO $ là chiều cao của khối tứ diện đều. Trong tam giác $ SOA $ vuông tại $ O $ ta có $ SO=\sqrt[] { a ^ { 2 } -\frac { a ^ { 2 } } { 3 } }=\frac { a\sqrt[] { 6 } } { 3 } $ . Vậy thể tích khối chóp $ S.ABC $ là $ V=\frac { 1 } { 3 }.\frac { 1 } { 2 }a.\frac { a\sqrt[] { 3 } } { 2 }.\frac { a\sqrt[] { 6 } } { 3 }=\frac { a ^ { 3 } \sqrt[] { 2 } } { 12 } $.
Luyện tiếp chương Thể tích →

Miễn phí · không cần tài khoản · 204 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này