Trả lời ngắn · Câu 13
Cho lăng trụ tam giác $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh $\sqrt{2}$. Hình chiếu vuông góc của $A$ trên mặt phẳng $(A'B'C')$ là trung điểm $H$ của trung tuyến $B'M$. Gọi $\alpha$ là góc tạo bởi mặt phẳng $(ABB'A')$ và $(A'B'C')$. Biết $\cos\alpha = \sqrt{\frac{3}{103}}$. Tính độ dài cạnh bên $CC'$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án chấp nhận
- 2
Lời giải
Lời giải
Từ $H$ kẻ $HK$ vuông góc với $A'B'$ ($K \in A'B'$). Khi đó $\alpha = \widehat{AKH}$ là góc giữa hai mặt phẳng $(ABB'A')$ và $(A'B'C')$.
Ta có $A'B'C'$ là tam giác đều, gọi $N$ là trung điểm của $A'B'$, $G$ là trọng tâm tam giác $A'B'C'$. Khi đó $HK$ song song với $C'N$.
Suy ra:
$$
\frac{HK}{C'N} = \frac{HK}{3GN} = \frac{1}{3} \cdot \frac{B'H}{B'G} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{4}
$$
Do đó:
$$
\Rightarrow HK = \frac{1}{4} \cdot \sqrt{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{\sqrt{6}}{8}
$$
Gọi độ dài cạnh bên là $CC' = x = AA'$. Khi đó:
$$
A'H = \sqrt{HM^{2} + A'M^{2}} = \sqrt{\Big(\frac{\sqrt{2} \cdot \sqrt{3}}{4}\Big)^{2} + \Big(\frac{\sqrt{2}}{2}\Big)^{2}} = \frac{\sqrt{14}}{4}
$$
Suy ra:
$$
AH = \sqrt{x^{2} - A'H^{2}} = \sqrt{x^{2} - \frac{7}{8}}
$$
Ta có:
$$
\cos\alpha = \sqrt{\frac{3}{103}} \Rightarrow \tan\alpha = \frac{10}{\sqrt{3}}
$$
$$
\Rightarrow \frac{AH}{HK} = \frac{\sqrt{x^{2} - \frac{7}{8}}}{\frac{\sqrt{6}}{8}} = \frac{10}{\sqrt{3}} \Rightarrow \sqrt{x^{2} - \frac{7}{8}} = \frac{10}{\sqrt{3}} \cdot \frac{\sqrt{6}}{8} = \frac{10\sqrt{2}}{8} = \frac{5\sqrt{2}}{4}
$$
Suy ra:
$$
x^{2} - \frac{7}{8} = \frac{25}{8} \Rightarrow x^{2} = 4 \Rightarrow x = 2
$$
Vậy độ dài cạnh bên $CC' = 2$.