Đúng/Sai · Câu 83
Một giáo viên khảo sát ngẫu nhiên $ 100 $ học sinh trong trường về thói quen học bài và kết quả kiểm tra môn Toán. Kết quả thu được như sau: ∙ Có $ 60 $ học sinh học bài thường xuyên, trong đó có $ 48 $ học sinh đạt điểm cao. ∙ Có $ 40 $ học sinh không học bài thường xuyên, trong đó có $ 12 $ học sinh đạt điểm cao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số 100 học sinh đã khảo sát.
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Xem đáp án và lời giải
Kết quả từng mệnh đề
- a. Đúng
- b. Sai
- c. Đúng
- d. Đúng
Lời giải
a. Đúng. Gọi biến cố $ A: $ “ Chọn được học sinh học bài thường xuyên”.
Biến cố $ B: $ “ Chọn được học sinh đạt điểm cao”.
$ ⇒ $ “ Chọn được học sinh không học bài thường xuyên”.
“ Chọn được học sinh không đạt điểm cao”.
Ta có: $ P\left ( { A } \right )=\frac { 60 } { 100 }=\frac { 3 } { 5 } $; ; $ P\left ( { B|A } \right )=\frac { 48 } { 60 }=\frac { 4 } { 5 } $; $ P\left ( { B| \bar A } \right )=\frac { 12 } { 40 }=\frac { 3 } { 10 } $
Theo công thức Bayes, ta có: $ P\left ( { A|B } \right )=\frac { P\left ( { A } \right ).P\left ( { B|A } \right ) } { P\left ( { A } \right ).P\left ( { B|A } \right )+P\left ( { \bar A } \right ).P\left ( { B| \bar A } \right ) }=\frac { \frac { 3 } { 5 }.\frac { 4 } { 5 } } { \frac { 3 } { 5 }.\frac { 4 } { 5 }+\frac { 2 } { 5 }.\frac { 3 } { 10 } }=0,8 $.
b. Sai. Ta có: $ P\left ( { \bar B|A } \right )=\frac { 60-48 } { 60 }=\frac { 1 } { 5 } $; $ P\left ( { \bar B| \bar A } \right )=\frac { 40-12 } { 40 }=\frac { 7 } { 10 } $
Theo công thức Bayes, ta có: $ P\left ( { A\| \bar B } \right )=\frac { P\left ( { A } \right ).P\left ( { \bar B\|A } \right ) } { P\left ( { A } \right ).P\left ( { \bar B\|A } \right )+P\left ( { \bar A } \right ).P\left ( { \bar B\| \bar A } \right ) }=\frac { \frac { 3 } { 5 }.\frac { 1 } { 5 } } { \frac { 3 } { 5 }.\frac { 1 } { 5 }+\frac { 2 } { 5 }.\frac { 7 } { 10 } }=0,3 $.
c. Đúng. Theo công thức xác suất toàn phần ta có: $ P\left ( { B } \right )=P\left ( { A } \right ).P\left ( { B|A } \right )+P\left ( { \bar{A} } \right ).P\left ( { B|\bar{A} } \right )=0,6.0,8+0,4.0,3=0,6 $.
d. Đúng. Xác suất học sinh học bài thường xuyên đạt điểm cao: $ P\left ( { B\|A } \right )=\frac { 48 } { 60 }=0,8 $.
Xác suất học sinh không học bài thường xuyên đạt điểm cao: $ P\left ( { B\| \bar A } \right )=\frac { 12 } { 40 } $$ =0,3 $.
Do đó: $ \frac { P\left ( { B\|A } \right ) } { P\left ( { B\| \bar A } \right ) }=\frac { 0,8 } { 0,3 }=\frac { 8 } { 3 } $.
Vậy, học sinh học bài thường xuyên có khả năng đạt điểm cao gấp $ \frac { 8 } { 3 } $ lần so với học sinh không học bài thường xuyên.