BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Đúng/Sai · Câu 34

Trong một hộp đựng $ 5 $ quả cầu chứa phiếu có thưởng và $ 10 $ quả cầu chứa phiếu không có thưởng ( các quả cầu cùng hình dạng, kích thước và khối lượng). Hai bạn Bình, An lần lượt lấy ngẫu nhiên ( không hoàn lại) mỗi bạn một quả. Bạn Bình lấy trước, bạn An lấy sau.

  1. a
    Xác suất bạn Bình lấy được quả cầu chứa thưởng là $ \frac { 1 } { 2 } $.
  2. b
    Biết bạn Bình đã lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là $ \frac { 2 } { 7 } $.
  3. c
    Xác suất để cả hai bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là $ \frac { 2 } { 21 } $.
  4. d
    Biết bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là $ \frac { 2 } { 7 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Đúng
  • c. Đúng
  • d. Đúng

Lời giải

a) Sai. B: “ Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”. $ n\left ( { Ω } \right )=15.14;n\left ( { B } \right )=5.14⇒P\left ( { B } \right )=\frac { n\left ( { B } \right ) } { n\left ( { Ω } \right ) }=\frac { 5 } { 15 }=\frac { 1 } { 3 } $. b) Đúng. A: “ An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”. $ n\left ( { AB } \right )=4.5⇒P\left ( { A\|B } \right )=\frac { n\left ( { AB } \right ) } { n\left ( { B } \right ) }=\frac { 4.5 } { 5.14 }=\frac { 2 } { 7 } $. c) Đúng. $ P\left ( { AB } \right )=\frac { 1 } { 3 }.\frac { 2 } { 7 }=\frac { 2 } { 21 } $. d) Đúng. Do tính đối xứng, $ P\left ( { A } \right )=\frac { 1 } { 3 } $. Áp dụng công thức Bayes: $ P\left ( { B\|A } \right )=\frac { P\left ( { A\|B } \right ).P\left ( { B } \right ) } { P\left ( { A } \right ) }=\frac { \frac { 2 } { 7 }.\frac { 1 } { 3 } } { \frac { 1 } { 3 } }=\frac { 2 } { 7 } $.
Luyện tiếp chương Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes →

Miễn phí · không cần tài khoản · 223 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này