BeedemyLộ trình Toán 11 →

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Lũy thừa với số mũ thực

Đúng/Sai · Câu 17

Cho hai biểu thức $A = \sqrt[3]{a^{5}} \cdot a^{\frac{7}{3}}$ và $B = a^{4} \cdot \sqrt[7]{a^{-2}}$ với $a > 0$.

  1. a
    $A = \sqrt[3]{a^{5}} \cdot a^{\frac{7}{3}} = a^{\frac{5}{3}} \cdot a^{\frac{7}{3}} = a^{4}$.
  2. b
    $B = a^{4} \cdot \sqrt[7]{a^{-2}} = a^{\frac{26}{7}}$.
  3. c
    $A \cdot B = a^{\frac{30}{7}}$.
  4. d
    Rút gọn biểu thức $M = \frac{\sqrt[3]{A^{2}}}{\sqrt{B}}$ ta được kết quả $M = a^{\frac{m}{n}}$, trong đó $m, n \in \mathbb{N}^{*}$ và $\frac{m}{n}$ là phân số tối giản thì $2m + n = 55$.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Đúng
  • c. Sai
  • d. Đúng

Lời giải

a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng Lời giải a) Đúng. Ta có: $$ A = \sqrt[3]{a^{5}} \cdot a^{\frac{7}{3}} = a^{\frac{5}{3}} \cdot a^{\frac{7}{3}} = a^{\frac{5+7}{3}} = a^{4} $$ b) Đúng. Ta có: $$ B = a^{4} \cdot \sqrt[7]{a^{-2}} = a^{4} \cdot a^{-\frac{2}{7}} = a^{4 + \frac{-2}{7}} = a^{\frac{26}{7}} $$ c) Sai. Ta có: $$ A \cdot B = a^{4} \cdot a^{\frac{26}{7}} = a^{4 + \frac{26}{7}} = a^{\frac{54}{7}} $$ d) Đúng. Rút gọn biểu thức $M$: $$ M = \frac{\sqrt[3]{A^{2}}}{\sqrt{B}} = \frac{\sqrt[3]{\Big(a^{4}\Big)^{2}}}{\sqrt{a^{\frac{26}{7}}}} = \frac{a^{\frac{8}{3}}}{a^{\frac{13}{7}}} = a^{\frac{8}{3} - \frac{13}{7}} = a^{\frac{17}{21}} $$ Suy ra $m = 17, n = 21$ nên $2m + n = 2 \cdot 17 + 21 = 55$.
Luyện tiếp chương Lũy thừa với số mũ thực →

Miễn phí · không cần tài khoản · 136 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này