BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Ôn tập chương Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Đúng/Sai · Câu 13

Trong mặt phẳng tọa độ $ Oxy, $ cho tam giác $ ABC $ với $ A\left ( { 5;\,3 } \right ) $, $ B\left ( { 1;\,0 } \right ) $, $ C\left ( { 0;5 } \right ) $. Gọi $ H $ là chân đường cao kẻ từ $ A $ xuống $ BC. $ Khi đó:

  1. a
    Một vectơ pháp tuyến của đường cao $ AH $ là $ \overset\rightarrow { CB }. $
  2. b
    Phương trình đường cao $ AH $ là $ x-5y-10=0. $
  3. c
    Phương trình đường thẳng $ BC $ là $ 5x+y-5=0. $
  4. d
    Độ dài đường cao $ AH $ bằng $ \frac { 23 } { \sqrt[] { 24 } } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Sai

Lời giải

a) $ \vec{CB} = (1; -5) $. Vì $ AH \perp BC $ nên $ \vec{CB} $ là một VTPT của $ AH $. Đúng. b) $ AH $ đi qua $ A(5; 3) $ có VTPT $ \vec{CB} = (1; -5) \Rightarrow 1(x-5) - 5(y-3) = 0 \Leftrightarrow x - 5y + 10 = 0 $. Sai. c) $ BC $ đi qua $ B(1; 0) $ và $ C(0; 5) $ có VTCP $ \vec{BC} = (-1; 5) \Rightarrow $ VTPT $ (5; 1) $. PT: $ 5(x-1) + 1(y-0) = 0 \Leftrightarrow 5x + y - 5 = 0 $. Đúng. d) $ AH = d(A, BC) = \frac{|5(5) + 3 - 5|}{\sqrt{5^2+1^2}} = \frac{23}{\sqrt{26}} $. Sai.
Luyện tiếp chương Ôn tập chương Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng →

Miễn phí · không cần tài khoản · 60 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này