Trắc nghiệm · Câu 49
Biết rằng số lượng hành khách đang nợ ngân hàng chia thành ba đối tượng: đối tượng $ 1 $: dưới $ 20 $ tỷ chiếm $ 81,3\% $, đối tượng$ 2 $: từ $ 20 $ tỷ đến $ 38 $ tỷ chiếm $ 8,7\% $, đối tượng $ 3 $: trên $ 38 $ tỷ chiếm $ 10\% $. Xác suất trả được nợ ngân hàng của một khác hàng thuộc một trong ba đối tượng trên là:$ 0,85 $; $ 0,7 $; $ 0,35 $. Giả sử một khách hàng không trả được nợ ngân hàng, tính xác suất để khách hàng đó thuộc đối tượng $ 1 $.
Chọn một đáp án để kiểm tra ngay.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án đúng
A.
$ 0,572 $.
Lời giải
Chọn A
Gọi $ H_{ 1 } $ là biến cố “đối tượng $ 1 $”
$ H_{ 2 } $ là biến cố “đối tượng $ 2 $”
$ H_{ 3 } $ là biến cố “đối tượng $ 3 $”
Gọi A là biến cố “khách hàng đó trả được nợ ngân hàng”
Theo đề bài ta có:
$ P\left ( { H_{ 1 } } \right )=0,813; P\left ( { H_{ 2 } } \right )=0,087; P\left ( { H_{ 3 } } \right )=0,1 $
$ P\left ( { A\|H_{ 1 } } \right ) $ là xác xuất để một khách hàng trả được nợ với điều kiện khách hàng đó thuộc đối tượng 1 $ P\left ( { A\|H_{ 1 } } \right )=0,85 $
$ P\left ( { A\|H_{ 2 } } \right ) $ là xác xuất để một khách hàng trả được nợ với điều kiện khách hàng đó thuộc đối tượng 2 $ P\left ( { A\|H_{ 2 } } \right )=0,7 $
$ P\left ( { A\|H_{ 3 } } \right ) $ là xác xuất để một khách hàng trả được nợ với điều kiện khách hàng đó thuộc đối tượng 3 $ P\left ( { A\|H_{ 3 } } \right )=0,35 $
Ta cần tính $ P(H_1|\overline{A}) $ với $ P(\overline{A}|H_1)=0,15 $; $ P(\overline{A}|H_2)=0,3 $; $ P(\overline{A}|H_3)=0,65 $.
$ P(\overline{A})=0,813.0,15+0,087.0,3+0,1.0,65=0,12195+0,0261+0,065=0,21305 $.
Theo công thức Bayes ta có: $ P(H_1|\overline{A})=\frac { 0,813.0,15 } { 0,21305 }\approx 0,572 $.