BeedemyLộ trình Toán 11 →

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Thể tích

Đúng/Sai · Câu 34

Cho hình chóp $ S.ABCD $ có đáy là hình chữ nhật có cạnh $ AB=2a $, tam giác $ SAB $ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi $ H,K $ lần lượt là trung điểm $ AB $ và $ CD $. Biết rằng, thể tích của khối chóp đã cho bằng $ \frac { 2a ^ { 3 } \sqrt[] { 3 } } { 3 } $. Khi đó:

Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi
  1. a
    $ SH⊥(ABCD) $.
  2. b
    $ AD=2a $.
  3. c
    Góc phẳng nhị diện $ [S,AB,C] $ bằng $ 90° $.
  4. d
    Góc phẳng nhị diện $ [S,CD,A] $ bằng $ 30° $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Sai

Lời giải

a) Đúng. Gọi $ H,K $ lần lượt là trung điểm $ AB $ và $ CD $. Ta có tam giác $ SAB $ đều nên $ SH⊥AB $. Mặt khác $ (SAB)⊥(ABCD) $, suy ra $ SH⊥(ABCD)⇒SH⊥HK $. b) Sai. Tam giác $ SAB $ đều cạnh $ 2a $ nên đường cao $ SH=\frac { 2a\sqrt[] { 3 } } { 2 }=a\sqrt[] { 3 } $. Ta có: $ V_{ S.ABCD } =\frac { 1 } { 3 }.SH.S_{ ABCD } ⇒V_{ S.ABCD } =\frac { 1 } { 3 }.SH.AB.AD⇒AD=\frac { 3.V_{ S.ABCD } } { SH.AB }⇒AD=a. $ c) Đúng. Ta có:$ HK $ là đường trung bình của hình chữ nhật $ ABCD $ nên $ HK//AD//BC⇒HK⊥AB $. (1) Ta lại có:$ SH⊥AB $. (2) Từ (1) và (2) suy ra $ \widehat { SHK } $ là góc phẳng nhị diện $ [S,AB,C] $ và $ \widehat { SHK }=90 ^ { ° } $. d) Sai. Theo câu c), ta có: $ CD⊥HK $. (3) Mặt khác $ SH⊥(ABCD) $ nên $ CD⊥SH $. Suy ra $ CD⊥(SHK)⇒CD⊥SK $. (4) Từ (3) và (4) suy ra $ \widehat { SKH } $ là góc phẳng nhị diện $ [S,CD,A] $. Ta có: $ HK=BC=a $. Do đó $ \tan \widehat { SKH }=\frac { SH } { HK }=\frac { a\sqrt[] { 3 } } { a }=\sqrt[] { 3 }⇒ \widehat { SKH }=60 ^ { ° } $.
Luyện tiếp chương Thể tích →

Miễn phí · không cần tài khoản · 204 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này