BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Ôn tập Hình học không gian – Quan hệ vuông góc 11

Trắc nghiệm · Câu 64

Cho hình chóp $ SABC $ có đáy $ ABC $ là tam giác vuông tại $ B,AB=a $, cạnh bên $ SA $ vuông góc với mặt đáy và $ SA=a\sqrt[] { 2 } $. Gọi $ E $ là trung điểm $ AB $. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $ SE $ và $ BC $.

Hình minh họa câu hỏi
  1. A
    $ \frac { a\sqrt[] { 3 } } { 3 } $
  2. B
    $ \frac { a\sqrt[] { 3 } } { 2 } $
  3. C
    $ \frac { a } { 2 } $
  4. D
    $ \frac { a\sqrt[] { 2 } } { 3 } $
Xem đáp án và lời giải

Đáp án đúng

D. $ \frac { a\sqrt[] { 2 } } { 3 } $

Lời giải

Chọn D Kẻ đường thẳng $ EI//BC $. Do đó $ BC//\left ( { SEI } \right ) $ Nên $ d\left ( { SE;BC } \right )=d\left ( { BC;SEI } \right )=d\left ( { B;SEI } \right ) $. Vì $ E $ là trung điểm $ AB $ nên $ d\left ( { B;SEI } \right )=d\left ( { A,SEI } \right ) $. Kẻ $ AH⊥SE $ và $ \left \{ \begin{array}{l} BC⊥AB \\ BC⊥SA \end{array} \right.⇒BC⊥\left ( { SAB } \right )⇒BC⊥AH $. Mà $ BC//EI $ nên $ BC⊥AH $. Do đó $ AH⊥\left ( { SEI } \right ) $. $ d\left ( { B;SEI } \right )=d\left ( { A,SEI } \right )=\sqrt[] { \frac { SA ^ { 2 } .AE ^ { 2 } } { SA ^ { 2 } +AE ^ { 2 } } }=\sqrt[] { \frac { 2a ^ { 2 } .\frac { a ^ { 2 } } { 4 } } { 2a ^ { 2 } +\frac { a ^ { 2 } } { 4 } } }=\frac { a\sqrt[] { 2 } } { 3 } $.
Luyện tiếp chương Ôn tập Hình học không gian – Quan hệ vuông góc 11 →

Miễn phí · không cần tài khoản · 306 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này