BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Đúng/Sai · Câu 30

Một hộp chứa 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Cho các biến cố sau: A: “Số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3”. B: “Số ghi trên thẻ đươc chọn chia hết cho 5”. C: “Số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 5”.

Hình minh họa câu hỏi
  1. a
    Số phần tử của biến cố $ A∪B $là 10.
  2. b
    $ P(C)=P(A).P(B) $.
  3. c
    $ C=A∪B $.
  4. d
    $ P(A∪B)=\frac { 1 } { 2 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Đúng

Lời giải

a) Sai: Vì $ A=\left\{3;6;9\right\}\,;\,B=\left\{5;10\right\} $.Suy ra $ A∪B=\left\{3;6;9;5;10\right\} $. Vậy số phần tử của $ A∪B $ là 5 b) Sai: Vì $ C=A∪B $ nên $ P\left ( { C } \right )=\frac { 5 } { 10 }=\frac { 1 } { 2 } $; $ P\left ( { A } \right )=\frac { 3 } { 10 }\,;\,P\left ( { B } \right )=\frac { 2 } { 10 }=\frac { 1 } { 5 } $ Hiển nhiển $ P\left ( { C } \right )\neq P\left ( { A } \right ).P\left ( { B } \right ) $ c) Đúng d) Đúng, $ P\left ( { A∪B } \right )=P\left ( { C } \right )=\frac { 1 } { 2 } $
Luyện tiếp chương Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập →

Miễn phí · không cần tài khoản · 275 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này