Đúng/Sai · Câu 35
Người ta ước tính rằng số lượng cá thể của một loài có nguy cơ tuyệt chủng vẫn còn trong tự nhiên $ t $ năm sau khi chính sách bảo vệ được thiết lập có thể được mô hình hoá bằng hàm số $ N\left ( { t } \right )=\frac { 600 } { 1+3e ^ { -0,02t } },\ t\geq 0 $.
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Xem đáp án và lời giải
Kết quả từng mệnh đề
- a. Đúng
- b. Sai
- c. Sai
- d. Đúng
Lời giải
a) Số lượng cá thể của loài đó tại thời điểm khi bắt đầu thiết lập chính sách bảo vệ là $ N\left ( { 0 } \right )=\frac { 600 } { 1+3e ^ { -0,02.0 } }=\frac { 600 } { 1+3 }=150 $. Vậy a) Đúng.
b) $ N'\left ( { t } \right )=\frac { 600.3.0,02.e ^ { -0,02t } } { \left ( { 1+3e ^ { -0,02t } } \right ) ^ { 2 } }>0,∀t\geq 0 $ suy ra sau khi chính sách bảo vệ được thiết lập, số lượng cá thể của loài đó luôn tăng. Vậy b) Sai.
c) Để số lượng cá thể của loài đó vượt mức 300 con thì $ N\left ( { t } \right )>300⇔\frac { 600 } { 1+3e ^ { -0,02t } }>300⇔e ^ { -0,02t } < \frac { 1 } { 3 }⇔-0,02t < -\ln3⇔t>54,9 $. Suy ra cần ít nhất 55 năm kể từ khi chính sách bảo vệ được thiết lập để số lượng cá thể của loài đó sẽ vượt mức 300 con.
Vậy c) Sai.
d) $ N\left ( { t } \right )>600⇔\frac { 600 } { 1+3e ^ { -0,02t } }>600⇔e ^ { -0,02t } < 0 $ bất phương trình này vô nghiệm nên số lượng cá thể của loài đó không bao giờ vượt quá 600 con.
Vậy d) Đúng.