BeedemyLộ trình Toán 11 →

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Giới hạn của dãy số

Đúng/Sai · Câu 19

Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau

  1. a
    $\lim \frac{9^{n} - 3 \cdot 4^{n}}{6 \cdot 7^{n} + 8^{n}} = +\infty$
  2. b
    Cho $A = 5 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \cdots + \frac{1}{2^{n}} + \cdots$. Tính tổng vô hạn của biểu thức $A$ là $6$.
  3. c
    Rút gọn biểu thức $S_{n} = 1 + x^{2} + x^{4} + \cdots + x^{2n}$ với $x \neq \pm 1$, ta được $S_{n} = \frac{1 - x^{2n+2}}{1 - x^{2}}$.
  4. d
    Cho hình vuông cạnh bằng $a$. Người ta lấy bốn trung điểm các cạnh của hình vuông trên để được hình vuông nhỏ hơn nằm bên trong hình vuông bên ngoài. Quy trình làm như vậy diễn ra tới vô hạn. Khi đó, tổng diện tích tất cả hình vuông có trong bài toán là $\frac{5}{4}a^{2}$.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Đúng
  • c. Đúng
  • d. Sai

Lời giải

a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai Lời giải a) Ta có: $$ \lim \frac{9^{n} - 3 \cdot 4^{n}}{6 \cdot 7^{n} + 8^{n}} = \lim \frac{9^{n} \left[1 - 3 \cdot \left(\frac{4}{9}\right)^{n}\right]}{8^{n} \left[6 \cdot \left(\frac{7}{8}\right)^{n} + 1\right]} = \lim \left(\frac{9}{8}\right)^{n} \cdot \frac{1 - 3 \cdot \left(\frac{4}{9}\right)^{n}}{6 \cdot \left(\frac{7}{8}\right)^{n} + 1} = +\infty $$ (vì $\lim \left(\frac{9}{8}\right)^{n} = +\infty$ và $\lim \frac{1 - 3 \cdot \left(\frac{4}{9}\right)^{n}}{6 \cdot \left(\frac{7}{8}\right)^{n} + 1} = 1 > 0$). b) Ta có $\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \cdots + \frac{1}{2^{n}} + \cdots$ là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn $(u_{n})$ với $u_{1} = \frac{1}{2}$ và công bội $q = \frac{1}{2}$. Do đó: $$ \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \cdots + \frac{1}{2^{n}} + \cdots = \frac{\frac{1}{2}}{1 - \frac{1}{2}} = 1 $$ Vì vậy $A = 5 + 1 = 6$. c) Ta có $S_{n} = 1 + x^{2} + x^{4} + \cdots + x^{2n}$ là tổng của $n+1$ số hạng đầu của một cấp số nhân với số hạng đầu $u_{1} = 1$ và công bội $q = x^{2}$ ($x \neq \pm 1$ nên $q \neq 1$). Do đó: $$ S_{n} = \frac{u_{1}\left(1 - q^{n+1}\right)}{1 - q} = \frac{1 - x^{2n+2}}{1 - x^{2}} $$ d) Ta có hình vuông ngoài cùng có cạnh là $a$ nên diện tích $S_{1} = a^{2}$. Hình vuông thứ hai có cạnh là $\frac{a\sqrt{2}}{2}$ nên có diện tích $S_{2} = \frac{a^{2}}{2}$. Cứ tiếp tục như vậy, hình vuông thứ ba có diện tích $S_{3} = \frac{a^{2}}{4}$, hình vuông thứ tư có diện tích $S_{4} = \frac{a^{2}}{8}$, ... Vì thế dãy số $S_{1}, S_{2}, S_{3}, \dots$ lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn $(S_{n})$ với $S_{1} = a^{2}$ và công bội $q = \frac{1}{2}$, nên tổng diện tích tất cả các hình vuông là: $$ S = S_{1} + S_{2} + \dots = \frac{a^{2}}{1 - \frac{1}{2}} = 2a^{2} $$ Vậy $S = 2a^{2} \neq \frac{5}{4}a^{2}$.
Luyện tiếp chương Giới hạn của dãy số →

Miễn phí · không cần tài khoản · 120 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này