BeedemyLộ trình Toán 11 →

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Giới hạn của dãy số

Trả lời ngắn · Câu 18

Từ tờ giấy, cắt một hình tròn bán kính $R = 2\text{ cm}$ như Hình a. Tiếp theo, cắt hai hình tròn bán kính $\frac{R}{2}$ chồng lên hình tròn đầu tiên như Hình b. Tiếp theo, cắt bốn hình tròn bán kính $\frac{R}{4}$ rồi chồng lên các hình trước như Hình c. Cứ thế tiếp tục mãi. Tính tổng diện tích của các hình tròn (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Hình minh họa câu hỏi
Xem đáp án và lời giải

Đáp án chấp nhận

  • 25,1

Lời giải

Lời giải Gọi $u_1$ là diện tích của hình tròn thứ nhất, ta có $u_1 = \pi R^2$. Gọi $u_2$ là tổng diện tích của $2^1$ hình tròn cắt lần thứ hai, ta có $u_2 = 2\pi \cdot \Big(\frac{R}{2}\Big)^2 = \pi R^2 \cdot \frac{1}{2}$. Gọi $u_3$ là tổng diện tích của $2^2$ hình tròn cắt lần thứ ba, ta có $u_3 = 4\pi \cdot \Big(\frac{R}{4}\Big)^2 = \pi R^2 \cdot \frac{1}{2^2}$. ... Gọi $u_n$ là tổng diện tích của $2^{n-1}$ hình tròn cắt lần thứ $n$, ta có $u_n = 2^{n-1} \pi \cdot \Big(\frac{R}{2^{n-1}}\Big)^2 = \pi R^2 \cdot \frac{1}{2^{n-1}}$. Dãy $u_1, u_2, u_3, ..., u_n, ...$ là cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu $u_1 = \pi R^2$ và công bội $q = \frac{1}{2}$. Vậy tổng diện tích của các hình tròn là: $$ S = \pi R^2 + \pi R^2 \cdot \frac{1}{2} + \pi R^2 \cdot \frac{1}{2^2} + ... = \frac{\pi R^2}{1 - \frac{1}{2}} = 2\pi R^2 = 2\pi \cdot 2^2 \approx 25,1\text{ cm}^2 $$
Luyện tiếp chương Giới hạn của dãy số →

Miễn phí · không cần tài khoản · 120 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này