BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Đúng/Sai · Câu 16

Một căn bệnh có 2% dân số mắc phải. Một phương pháp chẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 97%. Lấy một người đi kiểm tra.

  1. a
    Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là $ 0,02 $.
  2. b
    Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: $ 0,99 $.
  3. c
    Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: $ 0,01 $.
  4. d
    Biết rằng đã có kết quả chuẩn đoán là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là $ 0,25 $
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Đúng
  • c. Sai
  • d. Sai

Lời giải

a) Đúng. Gọi $ A $ là biến cố “người đó mắc bệnh” Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra:$ P\left ( { A } \right )=2\%=0,02 $ b) Đúng. Gọi $ B $ là biến cố “kết quả kiểm tra người đó là dương tính” Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: $ P\left ( { B\|A } \right )=99\%=0,99 $ c) Sai. Xác xuất kết quả âm tính nếu người đó không mắc bệnh là: $ P\left ( { \bar{B}\|\bar{A} } \right )=97\% $. Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: $ P\left ( { B\|\bar{A} } \right )=1-97\%=3\% $ d) Sai. Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: $ P\left ( { \bar A } \right )=1-0,02=0,98 $ Xác suất để người đó thực sự bị bệnh là $ P\left ( { A\|B } \right )=\frac { P\left ( { A } \right ).P\left ( { B\|A } \right ) } { P\left ( { A } \right ).P\left ( { B\|A } \right )+P\left ( { \bar A } \right ).P\left ( { B\| \bar A } \right ) }=\frac { 0,02.0,99 } { 0,02.0,99+0,98.0,03 }=\frac { 33 } { 82 }≈0,402. $
Luyện tiếp chương Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes →

Miễn phí · không cần tài khoản · 223 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này