Trả lời ngắn · Câu 3
Tìm giá trị lớn nhất của $a$ để hàm số $f(x) = \begin{cases} \frac{\sqrt[3]{3x + 2} - 2}{x - 2} & \text{khi } x > 2 \\ a^{2}x - \frac{1}{4} & \text{khi } x \leq 2 \end{cases}$ liên tục tại $x_0 = 2$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án chấp nhận
- 0,5
Lời giải
Lời giải
Ta có:
* Giá trị hàm số tại $x = 2$:
$$
f(2) = 2a^{2} - \frac{1}{4}
$$
* Giới hạn bên phải tại $x = 2$:
$$
\lim_{x \to 2^{+}} f(x) = \lim_{x \to 2^{+}} \frac{\sqrt[3]{3x + 2} - 2}{x - 2}
$$
$$
= \lim_{x \to 2^{+}} \frac{\Big(\sqrt[3]{3x + 2} - 2\Big) \cdot \Big[\Big(\sqrt[3]{3x + 2}\Big)^{2} + 2\sqrt[3]{3x + 2} + 4\Big]}{\Big(x - 2\Big) \cdot \Big[\Big(\sqrt[3]{3x + 2}\Big)^{2} + 2\sqrt[3]{3x + 2} + 4\Big]}
$$
$$
= \lim_{x \to 2^{+}} \frac{3x - 6}{\Big(x - 2\Big) \cdot \Big[\Big(\sqrt[3]{3x + 2}\Big)^{2} + 2\sqrt[3]{3x + 2} + 4\Big]}
$$
$$
= \lim_{x \to 2^{+}} \frac{3}{\Big(\sqrt[3]{3x + 2}\Big)^{2} + 2\sqrt[3]{3x + 2} + 4} = \frac{3}{4 + 4 + 4} = \frac{1}{4}
$$
* Giới hạn bên trái tại $x = 2$:
$$
\lim_{x \to 2^{-}} f(x) = \lim_{x \to 2^{-}} \left(a^{2}x - \frac{1}{4}\right) = 2a^{2} - \frac{1}{4}
$$
Hàm số liên tục tại $x_0 = 2$ khi và chỉ khi:
$$
\lim_{x \to 2^{+}} f(x) = \lim_{x \to 2^{-}} f(x) = f(2) \Leftrightarrow 2a^{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow 2a^{2} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow a^{2} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow a = \pm\frac{1}{2}
$$
Vậy giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn yêu cầu bài toán là $a = \frac{1}{2} = 0,5$.