Bài tự luận · Bài 63
Dạng 4. Ứng dụng thực tiễn của đạo hàm
Bài tự luận Các quy tắc tính đạo hàm · Bài 63
(KNTT11) Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi công thức $s(t)=15+\sqrt{2}\sin\left(4\pi t+\frac{\pi}{6}\right)$, trong đó $s$ tính bằng centimét và $t$ tính bằng giây. Tính gia tốc của hạt tại thời điểm $t=3$ giây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Xem lời giải
Lời giải
Gia tốc của hạt tại thời điểm $t$ là: $a(t)=s^{\prime\prime}(t)=-16\pi^2\sqrt{2}\sin\left(4\pi t+\frac{\pi}{6}\right)$. Tại thời điểm $t=3$ giây, gia tốc của hạt là: $a=-16\pi^2\sqrt{2}\sin\left(12\pi+\frac{\pi}{6}\right)\approx -111,7$ cm/s².